- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tạ Quang T ly hôn chị Lương Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Quang T và chị Lương Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2024/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 12 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Anh Tạ Quang T, sinh năm 1970; địa chỉ: xóm 3 , xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình; nơi ở hiện nay: thôn 5, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Bị đơn: Chị Lương Thị Th, sinh năm 1989; địa chỉ: xóm 3, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Quang T và chị Lương Thị Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Tạ Quang H, sinh ngày 28/9/2012 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Tạ Phương D, sinh ngày 23/02/2011 cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng; anh T và chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về tài sản: Anh T và chị Th không có tài sản chung và không công nợ với ai.
- Về án phí: Anh T nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng nhưng khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001631 ngày 02/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho anh T 150.000 đồng trong tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Y. - Chi cục THADS huyện Y. - UBND xã T. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Phan Hữu Ý |