vanban.org

Quyết định 23/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị N và anh Vi Văn L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Triệu Thị N và anh Vi Văn L nhất trí thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N xin ly hôn anh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị N và anh Vi Văn L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2024/QĐST-HNGĐVõ Nhai, ngày 12 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 10/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm

2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Triệu Thị N, sinh năm 1981.

Bị đơn: Anh Vi Văn L, sinh năm 1983.

Cùng địa chỉ: Xóm LM, xã DT, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thế V; Sinh năm 1972; Chức vụ: Phó giám

đốc Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về

mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04

tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày L biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị N và anh Vi Văn L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Triệu Thị N và anh Vi Văn L nhất trí thuận tình

ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Triệu Thị N và anh Vi Văn L thỏa thuận giao cháu Vi

Thị Hoài T, sinh ngày 02/12/2009 và cháu Vi Thị Ngọc A, sinh ngày 03/11/2013 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu T và cháu A đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn anh L có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Triệu Thị N và anh Vi Văn L thỏa thuận

anh L đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng/1 tháng cùng chị N nuôi cháu Vi Thị Ngọc A, sinh ngày 03/11/2013. Việc cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc có sự kiện khác.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với

khoản tiền phải trả cho người được thi hành) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.4. Về tài sản chung: Chị Triệu Thị N và anh Vi Văn L không có tài sản chung,

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị Triệu Thị N, anh Vi Văn L

và Ngân hàng chính sách xã hội cụ thể như sau:

- Anh Vi Văn L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng chính sách xã hội 50.000.000

(năm mươi triệu) đồng tiền gốc và lãi phát sinh theo Hợp đồng hợp đồng vay vốn số: 20000083972 ngày 15/5/2020 khi đến hạn trả nợ cuối cùng ngày 15/5/2025.

2.6. Về án phí: Chị Triệu Thị N tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi

nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Võ Nhai theo biên lai số 0006536 ngày 22 tháng 01 năm 2024.

(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ