vanban.org

Quyết định 23/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 83/2024/TLST-HNGĐ ngày 20/3/2024 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Khổng Thị M - Sinh năm: 1997. Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khổng Thị M- Hoàng Văn B"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 83/2024/TLST-HNGĐ ngày 20/3/2024 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH TUYÊN QUANG
––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2024/QĐST-HNGĐS, ngày 26 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48; Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 83/2024/TLST-HNGĐ ngày 20/3/2024 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Khổng Thị M - Sinh năm: 1997.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn B - Sinh năm: 1995.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Chị Khổng Thị M có quyền khởi kiện lại vụ án.

- Áp dụng khoản 3 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 18; điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Trả lại cho chị Khổng Thị M số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23, số: 0001415 ngày 20/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang (Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 000001053540 ngày 20/3/2024 của Công ty Cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam).

- Trả lại cho chị Khổng Thị M đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ gồm: 01 Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); 01 Giấy khai sinh của cháu Hoàng Văn T (bản sao); 01 Giấy khai sinh của cháu Hoàng Văn B (bản sao); 01 Căn cước công dân của anh Hoàng Văn B (bản sao); 01 Căn cước công dân của chị Khổng Thị M (bản sa o).

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ