vanban.org

Quyết định 23/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị H và anh Kim S.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Có 02 con chung tên Kim Gia H1, sinh ngày 01/7/2013 và Kim Thị Thanh H2, sinh ngày 03/4/2017 hiện đang sống chung với anh S; chị H và anh S thỏa thuận, anh S được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Kim Gia H1, sinh ngày 01/7/2013 và Kim T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn ngữa chị Thạch Thị H và anh KIm S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị H và anh Kim S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2024/QĐST-HNGĐDuyên Hải, ngày 26 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 39/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Thạch Thị H, sinh năm 1990

Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Anh Kim S, sinh năm 1989

Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị H và anh Kim S.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Có 02 con chung tên Kim Gia H1, sinh ngày 01/7/2013 và Kim Thị Thanh H2, sinh ngày 03/4/2017 hiện đang sống chung với anh S; chị H và anh S thỏa thuận, anh S được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Kim Gia H1, sinh ngày 01/7/2013 và Kim Thị Thanh H2, sinh ngày 03/4/2017 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng, chị H và anh S được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung theo quy định của pháp luật.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H và anh S thỏa thuận, chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung, mỗi con là 750.000 (bảy trăm năm mươi nghìn) đồng/tháng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

- Về tài sản và nợ chung: Các đương sự không có tranh chấp nên không xem xét.

- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0014359 ngày 11 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải. Chị H không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ