- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Thành N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2024/QĐST-HNGĐ | Bù Đốp, ngày 24 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2024/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 05 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: bà Phạm Thị T, sinh năm: 1986; địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện A, tỉnh Hưng Yên Bị đơn: ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1981; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Thành N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Thành N thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 01 con chung tên Phạm Thanh C, sinh ngày 15/8/2009 cho bà Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi, ông N được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: bà Phạm Thị T tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Phạm Thị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007102 ngày 17/5/2024. Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước trả lại cho bà Phạm Thị T 150.000(Một trăm năm mươi nghìn) đồng còn dư theo biên lai thu tiền trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bù Đốp; - THA DS huyện Bù Đốp; - TAND tỉnh Bình Phước; - UBND xã Tân Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Quang Lâm |