vanban.org

Quyết định 23/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Thoa và ông Nguyễn Văn Long.

Các đương sự; VKS và Chi cục THA huyện B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ T - L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Thoa và ông Nguyễn Văn Long.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2024/QĐST-HNGĐBù Đăng, ngày 03 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số:34/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Khu phố 5, phường T, thành phố Đ .X, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn B, xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Thoa và ông Nguyễn Văn Long. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn với bà Trần Thị T. Giấy đăng ký kết hôn số 43 ngày 14/11/2022 của UBND xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định của Toà án có hiệu lực. 2.2 Về con chung: Bà T và ông L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài sản chung: Bà T và ông L không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về nợ chung: Bà T và ông L không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5 Về án phí vụ án: Bà Trần Thị T nhận nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0009071 ngày 20/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước. Chi cục Thi hành án huyện B hoàn trả lại cho bà Thoa số tiền 150.000 đồng còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ