vanban.org

Quyết định 23/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thanh H, sinh năm 1961. Địa chỉ: Khóm X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1959. Địa chỉ: Khóm X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Ngọc D thống nhất phân chia t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh H-Nguyễn Ngọc D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 23/2024/QĐST-HNGĐ
Tam Nông, ngày 20 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thanh H, sinh năm 1961. Địa chỉ: Khóm X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1959. Địa chỉ: Khóm X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Ngọc D thống nhất phân chia tài sản chung giữa ông H với bà D là phần đất thuộc thửa số 3, tờ bản đồ số 50, diện tích 200m2, mục đích sử dụng đất: Đất ở tại đô thị, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CH02273 cấp ngày 18/1/2014 do ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Ngọc D đứng tên, cho ông Nguyễn Thanh H với bà Nguyễn Ngọc D, cụ thể như sau: Ông Nguyễn Thanh H được quản lý và sử dụng phần đất có diện tích là 100m2 thuộc một phần của thửa số 3, tờ bản đồ số 50, diện tích 200m2, mục đích sử dụng đất: Đất ở tại đô thị, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CH02273 cấp ngày 18/1/2014 do ông Nguyễn Thanh H với bà Nguyễn Ngọc D đứng tên, cụ thể như sau: Từ mốc 1 đo đến mốc 2 có chiều dài là 05 mét; Từ mốc 2 đo đến mốc 3 có chiều dài là 20 mét; Từ mốc 3 đo đến mốc 4 có chiều dài là 05 mét; Từ mốc 4 đo đến mốc 1 có chiều dài là 20 mét. Tổng diện tích ông yêu cầu là 100m2. Bà Nguyễn Ngọc D được quản lý và sử dụng phần đất có diện tích là 100m2 thuộc một phần của thửa số 3, tờ bản đồ số 50, diện tích 200m2, mục đích sử dụng đất: Đất ở tại đô thị, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CH02273 cấp ngày 18/1/2014 do ông Nguyễn Thanh H với bà Nguyễn Ngọc D đứng tên, cụ thể như sau: Từ mốc 2 đo đến mốc 6 có chiều dài là 05 mét; Từ mốc 6 đo đến mốc 5 có chiều dài là 20 mét; Từ mốc 5 đo đến mốc 3 có chiều dài là 05 mét; Từ mốc 3 đo đến mốc 2 có chiều dài là 20 mét. Tổng diện tích là 100m2. Theo sơ đồ đo đạc ngày 30/1/2024 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Tam Nông và biên bản xem xét thẩm định tại chổ của Tòa án. Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Ngọc D được đến cơ quan có thẩm quyền để đăng ký lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo diện tích đã được phân chia như trên. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ tiền chi phí xem xét thẩm định tại chổ (đã nộp xong). Về án phí: Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Ngọc D được miễn toàn bộ tiền án phí Dân sự sơ thẩm theo quy định (người cao tuổi). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ