- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Huỳnh Văn H - Nguyễn Thị Vân C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2024/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 75/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1969;
Địa chỉ: A, ấp M, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Loan T, sinh năm 1997; địa chỉ: A, ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Vân C, sinh năm 1969;
Địa chỉ: D, ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1969;
Địa chỉ: B, ấp M, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị Vân C và ông Nguyễn Thanh S đồng ý liên đới trả cho ông Huỳnh Văn H số tiền hụi là 132.840.000 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu tám trăm bốn mươi ngàn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50%, bà Nguyễn Thị Vân C và ông Nguyễn Thanh S tự nguyện liên đới chịu số tiền là 3.321.000 đồng (ba triệu ba trăm hai mươi mốt ngàn đồng).
Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại cho ông Huỳnh Văn H số tiền 3.321.000 đồng (ba triệu ba trăm hai mươi mốt ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001100 ngày 04/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Các bên đương sự thống nhất về thời gian và cách thức trả nợ được thực hiện ở cơ quan thi hành án.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP . Bến Tre; - Các đương sự; - THADS TP . Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Đạt |