vanban.org

Quyết định 23/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 16/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Đặng Thị T tranh chấp hụi với anh Phan Duy M"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2024/QĐST-DSChâu Thành, ngày 16 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn:

Bà Đặng Thị T, sinh năm: 1976,

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn:

Ông Phan Duy M, sinh năm: 1995,

Địa chỉ: A, ấp P, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Phan Duy M có trách nhiệm trả cho bà Đặng Thị T số tiền là 64.000.000 đồng (Sáu mươi bốn triệu đồng).

2.2. Về thời gian, phương thức trả tiền như sau:

Ông Phan Duy M trả dần mỗi tháng cho bà Đặng Thị T với số tiền là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) vào ngày 01 (Một) hằng tháng dương lịch. Thời gian bắt đầu trả tiền là vào ngày 01/3/2024 (dương lịch) cho đến khi trả hết số tiền nợ nêu trên.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 1.600.000 đồng (Một triệu sáu trăm nghìn đồng) do mỗi bên tự nguyện chịu ½ án phí.

Bà Đặng Thị T có trách nhiệm chịu án phí số tiền là 800.000 đồng (T trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.600.000 đồng (Một triệu sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001840 ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Bà Đặng Thị T được nhận lại số tiền là 800.000 đồng (T trăm nghìn đồng) theo số biên lai trên.

Ông Phan Duy M có trách nhiệm chịu án phí số tiền là 800.000 đồng (T trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

(đã ký)

- VKSND H. Châu Thành, T. Bến Tre;

- Chi cục THADS H. Châu Thành, T. Bến Tre;

- Tòa án nhân dân tỉnh

Trần Nguyễn Trọng Hiếu Bến Tre;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Cỡ chữ