vanban.org

Quyết định 23/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị Tuyên án 29/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Trần T, sinh năm 1965 và bà Trần Thị N, sinh năm 1964; Bị đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1965; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNTT Trần T, Trần Thị N- Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LỘ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2024/QĐST-DSCam Lộ, ngày 29 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Trần T, sinh năm 1965 và bà Trần Thị N, sinh năm 1964;

- Bị đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1965;

Cùng địa chỉ: thôn Đốc Kỉnh, xã Cam Chính, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho ông Trần T, bà Trần Thị N số tiền vay theo Giấy mượn tiền ngày 10/9/2009 và ngày 21/12/2009, tổng cộng: 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng), theo 02 đợt. Đợt 1: chậm nhất đến ngày 31/12/2024 trả 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng); đợt 2: chậm nhất đến ngày 30/6/2025 trả 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng). Nếu bà Nguyễn Thị H vi phạm thỏa thuận trên thì bà Nguyễn Thị H phải trả tiền lãi tính từ ngày 01/01/2010 cho đến nay, với lãi suất 10%/năm trên số tiền gốc còn nợ cho đến khi trả xong khoản tiền trên.

2.2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu 2.000.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Trần T, bà Trần Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được hoàn trả 4.800.000 đồng (Bốn triệu tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số BLTU/2023/0000126 ngày 11/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lộ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ