vanban.org

Quyết định 23/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 05/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng S; Trụ sở: Số 1 HK, phường X, quận Y, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông TY; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2024/QĐST - DSBắc Từ Liêm, ngày 25 tháng 3 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng S; Trụ sở: Số 1 HK, phường X, quận Y, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông TY; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà TH; Chức vụ: Phó Giám đốc Khối Xử lý nợ (Giấy ủy quyền số 68 ngày 14/01/2022); Ông TT; Chức vụ: Giám đốc Khởi kiện địa bàn Hà Nội (Giấy ủy quyền số 8026 ngày 08/6/2023).

1.2. Bị đơn:

1.2.1. Ông Thân VM; Sinh năm 1978;

1.2.2. Bà Lương Thị PM; Sinh năm 1981;

Cùng địa chỉ: Số 1, đường T, phường N, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Ngân hàng S và ông Thân VM, bà Lương Thị PM đã ký kết Hợp đồng cho vay từng lần số REF2132700144/HDTD/HN6-TVM ngày 24/11/2021; Hợp đồng cho vay từng lần số REF2201800541/HDTD/HN6-TVM ngày 20/01/2022.

Tạm tính đến ngày 14/3/2024, ông Thân VM và bà Lương Thị PM còn nợ số tiền gốc và lãi như sau:

- Hợp đồng tín dụng số REF2132700144/HDTD/HN6-TVM với số tiền nợ gốc là 5.956.639.380đồng, nợ lãi trong hạn là 896.025.091đồng, nợ lãi quá hạn là 86.133.405đồng. Tổng nợ là 6.938.797.876đồng.

- Hợp đồng tín dụng số REF2201800541/HDTD/HN6-TVM với số tiền nợ gốc là 9.119.902.851đồng, nợ lãi trong hạn là 1.368.966.495đồng, nợ lãi quá hạn là 131.319.827đồng. Tổng nợ là 10.620.189.173đồng.

2.2. Ông Thân VM và bà Lương Thị PM phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng S số tiền nợ lãi, phạt, phí phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay từng lần số REF2132700144/HDTD/HN6-TVM ngày 24/11/2021 và Hợp đồng cho vay từng lần số REF2201800541/HDTD/HN6-TVM ngày 20/01/2022 kể từ ngày 15/3/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

2.3. Ông Thân VM và bà Lương Thị PM cam kết thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi trên trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày 25/3/2024.

2.4. Trường hợp, ông Thân VM và bà Lương Thị PM không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng S được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại tài sản là:

- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 55, tờ bản đồ số 09, địa chỉ: Tổ dân phố 01, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 259585, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: 00344/Q1 do UBND quận D, thành phố Hải Phòng cấp ngày 02/02/2010 cho ông T và bà H. Ngày 18/11/2021, tài sản trên đã được chuyển nhượng lại cho ông Thân VM và bà Lương Thị PM tại Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hải Phòng – Chi nhánh quận D.

- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 105, tờ bản đồ số 77, địa chỉ: Tổ dân phố 1, phường M, quận D, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 147939, số vào số cấp GCN: CH02073 do UBND quận D, thành phố Hải Phòng cấp ngày 01/08/2019 cho ông Ngô T và bà Hoàng T. Ngày 13/01/2022, tài sản trên đã được chuyển nhượng lại cho ông Thân VM, bà Lương Thị PM.

2.5. Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng S, thì ông Thân VM và bà Lương Thị PM phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng S cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

2.6. Về án phí:

2.6.1. Ông Thân VM và bà Lương Thị PM chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 62.779.493 (Sáu mươi hai triệu, bảy trăm bảy mươi chín nghìn, bốn trăm chín mươi ba) đồng.

2.6.2. Hoàn trả Ngân hàng S tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 62.000.000 (Sáu mươi hai triệu) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 044319 ngày 23/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ