vanban.org

Quyết định 23/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 11/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B Trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ, TP .. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN CỜ ĐỎ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2024/QĐST- DSCờ Đỏ, ngày 11 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 13/2024/TLST - DS ngày 15 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B

Trụ sở: Số H L, phường L, quận Đ, TP ..

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang T – Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phúc H – Giám đốc Trung tâm Q (Theo Quyết định ủy quyền số 239/2021/UQ-PCTT ngày 01/6/2021). Ông Nguyễn Phúc H ủy quyền lại cho ông Nguyễn Hồng T1 (Giấy ủy quyền số 150A/24/BVBank/UQ-QL&THN ngày 11/03/2024 của Giám đốc Trung tâm Q1 nợ).

Bị đơn: Ông Huỳnh Hoàng N, sinh năm 1987; Bà Lê Thị Thanh T2, sinh năm 1987. Cùng địa chỉ: Ấp F, xã T, huyện C, TP ..

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Huỳnh Hoàng N, bà Lê Thị Thu T3 có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (gọi tắt là Ngân hàng) tính đến ngày 03/4/2024 là 123.339.187 đồng (Một trăm hai mươi ba triệu ba trăm ba mươi chín ngàn một trăm tám mươi bảy đồng), trong đó nợ gốc: 84.852.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 23.675.384 đồng; Nợ lãi quá hạn: 11.530.502 đồng; Nợ lãi phạt chậm trả: 3.280.301 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 04/4/2024 theo Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số 0334/05118/TDTL-CN ngày 08/8/2018.

Trường hợp ông Huỳnh Hoàng N, bà Lê Thị Thu T3 không thanh toán nợ cho Ngân hàng số tiền nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 0281/05118/01A.HĐTC.QSDĐ.CN ngày 08/8/2018 để thu hồi nợ khoản nợ trên. Trong trường hợp sau khi phát mãi mà tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ thì ông N, bà T3 phải tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng.

Cách thức trả và thời gian thanh toán do các bên tự thỏa thuận nếu không thống nhất sẽ yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự giải quyết theo thẩm quyền.

Ông Huỳnh Hoàng N, bà Lê Thị Thu T3 tự nguyện chịu chi phí thẩm định tại chỗ. Ngân hàng đã chi xong nên ông N, bà T3 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền 4.000.000 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bị đơn phải nộp 3.083.480 đồng (Ba triệu không trăm tám mươi ba ngàn bốn trăm tám mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

- Nguyên đơn được nhận lại 3.187.000 (Ba triệu một trăm tám mươi bảy ngàn đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007850 ngày 15/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ