- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH TÆNH HAÄU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:23/2024/QĐST-DS | PH, ngày 21 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 286/2023/TLST-DS, ngày 01 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị B, sinh năm 1971. Địa chỉ: ấp 5, xã H, huyện PH, tỉnh Hậu Giang. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là Võ Minh Th. Sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp 5, xã H, huyện PH, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Hồ Văn H, sinh năm 1982 và Nguyễn Thị T, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp P, xã H, huyện PH, tỉnh Hậu Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Hồ Hồng N và Hồ Phước S. Địa chỉ: ấp P, xã H, huyện PH, tỉnh Hậu Giang. Đại diện theo ủy quyền của Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Nguyễn Thị T, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp P, xã H, huyện PH, tỉnh Hậu Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Tờ S đất ruộng) lập ngày 15 tháng 6 năm 2014 giữa: Hồ Văn H và Nguyễn Thị T với Nguyễn Thị B.
- Nguyễn Thị B được quyền sử dụng phần đất đã nhận chuyển nhượng có diện tích 3.635,3m2, loại đất LUC, thuộc số thửa 40 (Thửa cũ 1221), thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 5-0400 do Ủy ban nhân dân huyện PH cấp ngày 26 tháng 4 năm 2004 cho hộ ông Hồ Văn H (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 5-0400 bản chính do Nguyễn Thị B đang giữ), theo mãnh trích đo địa chính số 123, ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện PH (Có kèm theo Quyết định này) có tứ cạnh như sau: + Ngang giáp Kênh thủy lợi là 24,16 mét; + Ngang trong giáp thửa 61 là 23,88 mét; + Dài giáp thửa 256 là 153,00 mét; + Dài cạnh còn lại giáp thửa 74 là 153,34 mét.
- Nguyễn Thị B tự chịu trách nhiệm liên hệ với Cơ quan chuyên môn có thẩm quyền để làm thủ tục chuyển quyền sử dụng diện tích đất nêu trên. Số thửa và loại đất được xác định theo sự quản lý về đất đai của Cơ quan chuyên môn có thẩm quyền và Nguyễn Thị B phải tự đóng các loại thuế, phí (Nếu có).
- Nguyễn Thị B có nghĩa vụ trả thêm cho Nguyễn Thị T tổng số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng). -Về án phí: Nguyễn Thị B tự nguyện nộp án phí không có giá ngạch là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ từ 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006243, ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PH, tỉnh Hậu Giang. Về án phí của người có nghĩa vụ về tài sản Nguyễn Thị B phải nộp 250.000đ (Hai trăm năm mươi ngàn đồng). -Về lệ phí đo đạc, thẩm định tài sản: Nguyễn Thị B đã thực hiện xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND huyện PH; -Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Liêm |