- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PHẠM NGỌC B - TRẦN VĂN T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 15/5/2024 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2024/QĐCNTTLH | V, ngày 31 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TOÀ ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82; 83, 107, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Phạm Ngọc B và anh Trần Văn T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Phạm Ngọc B.
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 15 tháng 5 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Phạm Ngọc B, sinh năm 1997 Địa chỉ: Xóm 9, xã G, huyện V, tỉnh Ninh Bình Người bị kiện: Anh Trần Văn T, sinh năm: 1991 Địa chỉ: Xóm 9, xã G, huyện V, tỉnh Ninh Bình
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 15 tháng 5 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 15/5/2024 cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Ngọc B và anh Trần Văn T.
1.2. Về con chung: Chị Phạm Ngọc B và anh Trần Văn T cùng xác nhận vợ chồng có hai con chung: Cháu là Trần Văn L, sinh ngày 14/10/2014 và Trần Thị Anh T, sinh ngày 18/10/2018. Chị B, anh T cùng thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn sẽ giao cháu Trần Văn L và cháu Trần Thị Anh T cho anh Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Phạm Ngọc B phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh Trần Văn T với số tiền là 1.000.000 (một triệu) đồng/01 cháu/01 tháng. Kể từ tháng 05 năm 2024 cho đến khi cháu Trần Văn L và cháu Trần Thị Anh T đủ 18 tuổi “ Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”.
1.3. Về tài sản và công nợ chung: Chị Phạm Ngọc B và anh Trần Văn T xác nhận không đề nghị toà án xem xét giải quyết. Do vậy về quan hệ tài sản chung và công nợ chung Toà án không xem xét giải quyết.
1.4. Về các vấn đề khác: Chi phí hòa giải các bên không phải chịu.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N - VKSND huyện Viễn; - THADS huyện Viễn; - UBND xã Bình K, thị xã Đông T, tỉnh Q; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | Hà Thiện Thành |