- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRẦN THỊ LỆ - TRỊNH THỊ NGHÌN"
- Tòa quyết gì? (1). Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 4 năm 2024, cụ thể là: Bà Trịnh Thị Nghìn và ông Đặng Thế Hùng xác nhận còn nợ của bà Trần Thị Lệ tổng số tiền nợ gốc 460.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2024/QĐCNHGT | Ngọc Hồi, ngày 22 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Trần Thị Lệ; năm sinh 1971; địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/yêu cầu “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 11 tháng 3 năm 2024 của bà Trần Thị Lệ;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, ngày 02 tháng 4 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện/người yêu cầu: Bà Trần Thị Lệ; năm sinh 1971; địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum;
- Bà Trịnh Thị Nghìn, sinh năm 1973 và ông Đặng Thế Hùng, năm sinh 1971; Cùng địa chỉ: Thôn Kon Khôn, xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum;
- Các tài liệu kèm theo: Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, đề ngày 02/4/2024; do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, gồm:
01 CCCD của Trần Thị Lệ (Bản phô tô, công chứng); 01 trang giấy kẻ ô ly, ghi số nợ, có chữ ký của bà Nghì, ông Hùng (Bản gốc); Biên bản ghi nhận ý kiến của người bị khởi kiện/người bị yêu cầu, ngày 12/3/2024 về việc lựa chọn hòa giải, lựa chọn hòa giải viên (Bản chính); 04 biên bản giao, nhận Quyết đinh, Thông báo, giấy mời (Bản chính).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, ngày 16 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
(1). Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 4 năm 2024, cụ thể là: Bà Trịnh Thị Nghìn và ông Đặng Thế Hùng xác nhận còn nợ của bà Trần Thị Lệ tổng số tiền nợ gốc 460.000.000 đồng (Bốn trăm sáu chục triệu đồng). Bà Trịnh Thị Nghìn, ông Đặng Thế Hùng và bà Trần Thị Lệ thống nhất: Bà Trần Thị Lệ chỉ yêu cầu đòi bà Trịnh Thị Nghìn và ông Đặng Thế Hùng phải trả nợ số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) và các bên thống nhất phương án trả nợ như sau:
(1.1) Buộc bà Trịnh Thị Nghìn và ông Đặng Thế Hùng chậm nhất vào ngày 07/4/2024, phải trả cho bà Trần Thị Lệ số tiền nợ 50.000.000 (Năm mươi triệu đồng).
(1.2) Buộc bà Trịnh Thị Nghìn và ông Đặng Thế Hùng chậm nhất vào ngày 07/6/2024 phải trả cho bà Trần Thị Lệ số tiền nợ 100.000.000 (Một trăm triệu đồng).
(1.3) Buộc bà Trịnh Thị Nghìn và ông Đặng Thế Hùng chậm nhất vào ngày 07/4/2025 phải trả cho bà Trần Thị Lệ số tiền nợ 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Áp dụng Điều 357, 468 Bộ luật dân sự: Kể từ ngày bà Trần Thị Lệ có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu bà Trịnh Thị Nghìn và ông Đặng Thế Hùng không trả hoặc trả không hết các số tiền nợ nói trên thì phải trả tiền lãi suất 10%/năm tính theo số tiền còn phải trả và thời gian chậm trả nợ.
(2). Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Phạm Hữu Luân |