- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Bà L khởi kiện yêu cầu ông H trả tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau: Ông Nguyễn Phú H thừa nhận còn nợ bà Phạm Thị Bạch L số tiền mua bán tài sản là 49.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 23/2024/QĐCNHGT-DS | Bình Đại, ngày 13 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Phạm Thị Bạch L và ông Nguyễn Phú H. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” của bà Phạm Thị Bạch L.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 4 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Bạch L, sinh năm 1965. Địa chỉ: Ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Võ Thị Thu H1, sinh năm 2000 (Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 27/3/2024). Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Phú H, sinh năm 1965. Địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 4 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau: Ông Nguyễn Phú H thừa nhận còn nợ bà Phạm Thị Bạch L số tiền mua bán tài sản là 49.196.000 đồng (Bốn mươi chín triệu một trăm chín mươi sáu đồng). Ghi nhận sự tự nguyện bà Phạm Thị Bạch L không yêu cầu tính lãi số tiền trên. Ông Nguyễn Phú H có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị Bạch L số tiền vay là 49.196.000 đồng (Bốn mươi chín triệu một trăm chín mươi sáu nghìn đồng). Thời gian và cách thức trả thực hiện như sau: Ngày 25/4/2024: Ông Nguyễn Phú H trả cho bà Phạm Thị Bạch L số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng). Ngày 30/6/2024: Ông Nguyễn Phú H trả cho bà Phạm Thị Bạch L số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Ngày 30/9/2024: Ông Nguyễn Phú H trả cho bà Phạm Thị Bạch L số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Ngày 31/12/2024: Ông Nguyễn Phú H trả cho bà Phạm Thị Bạch L số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Ngày 31/3/2025: Ông Nguyễn Phú H trả cho bà Phạm Thị Bạch L số tiền 15.196.000 đồng (Mười lăm triệu một trăm chín mươi sáu nghìn đồng). Trường hợp nếu ông Nguyễn Phú H vi phạm ở bất cứ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì ông Nguyễn Phú H phải có nghĩa vụ trả ngay một lần toàn bộ số tiền nợ còn lại cho bà Phạm Thị Bạch L. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Long Hồ |