vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-VHNQĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Đồng Nai Tuyên án 14/12/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc nêu trên theo quy định của pháp luật.

Mẫu số 19-VDS (Nghị quyết số: 04/2018/NQ-HĐTP) Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí ông Huỳnh Công L đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số: 0002031 ngày 06/10/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Huỳnh Công L và bà Nguyễn Thị T “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”"
  • Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc nêu trên theo quy định của pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST- VHNQĐĐồng Nai, ngày 14 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT

VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 153/2023/TLST- VHNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu sau đây:

1. Ông Huỳnh Công L, sinh năm 1971; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; cư trú tại: Ấp B, xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai;

2. Bà Nguyễn Thị T (NGUYEN, TAM T), sinh năm 1954, Thẻ xanh số: 062-974-1XX do Hoa Kỳ cấp ngày 09-6-2013; cư trú tại: A S, CA 92683-68XX, United States of A (Hoa Kỳ).

Xét thấy: Ngày 13/12/2023, người yêu cầu ông Huỳnh Công L có đơn rút toàn bộ đơn yêu cầu giải quyết việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Xét việc rút đơn của người yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 48 và Điều 371 của Bộ luật tố Tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 153/2023/TLST- VHNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Người yêu cầu có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc nêu trên theo quy định của pháp luật. Tòa án sao lại đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ, để lưu trữ; trả lại bản chính đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ mà họ đã giao nộp.

Mẫu số 19-VDS (Nghị quyết số: 04/2018/NQ-HĐTP)

- Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí ông Huỳnh Công L đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số: 0002031 ngày 06/10/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Cỡ chữ