vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH sản xuất xây dựng thương mại dịch vụ L. Địa chỉ: 421, ấp T, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Huỳnh Lan H. Địa chỉ: số 2, khu phố A, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Tổng Công ty xây dựng T. Địa chỉ: Km6+500, phường Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-KDTMQuận X, ngày 25 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 113/2022/TLST-KDTM ngày 15 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH sản xuất xây dựng thương mại dịch vụ L. Địa chỉ: 421, ấp T, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Huỳnh Lan H. Địa chỉ: số 2, khu phố A, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Tổng Công ty xây dựng T. Địa chỉ: Km6+500, phường Đ, quận T, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thế Q Địa chỉ: số 1, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tổng Công ty xây dựng T có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH sản xuất xây dựng thương mại dịch vụ L số tiền 1.846.340.700 đồng (Một tỷ tám trăm bốn mươi sáu triệu ba trăm bốn mươi ngàn bảy trăm) đồng. Thời hạn trả tiền cụ thể như sau:

- Đợt 1: thanh toán số tiền 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng, chậm nhất là ngày 30/4/2023.

- Đợt 2: thanh toán số tiền 700.000.000 (Bảy trăm triệu) đồng, chậm nhất là ngày 31/5/2023.

- Đợt 3: thanh toán số tiền còn lại 846.340.700 (Tám trăm bốn mươi sáu triệu ba trăm bốn mươi ngàn bảy trăm) đồng, chậm nhất là ngày 30/6/2023. Địa điểm giao nhận tiền do hai bên tự thỏa thuận hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Nếu đến hạn thanh toán theo từng đợt nêu trên mà bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì bị đơn phải trả thêm cho nguyên đơn tiền lãi do chậm thanh toán theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả. 3. Về án phí: Tổng Công ty xây dựng T phải chịu 33.695.111 đồng (Ba mươi ba triệu sáu trăm chín mươi lăm ngàn một trăm mười một) đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn lại cho Công ty TNHH sản xuất xây dựng thương mại dịch vụ L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 35.377.683 đồng (Ba mươi lăm triệu ba trăm bảy mươi bảy ngàn sáu trăm tám mươi ba) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005072 ngày 15/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ