- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP V - Công ty TNHH Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST-KDTM | Tp. Bắc Ninh, ngày 16 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 64/2023/TLST-KDTM ngày 05 tháng 5 năm 2023,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V;
Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm T, chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý Ngân hàng TMCP V.
Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị L – Cán bộ xử lý nợ Trung tâm pháp luật ngân hàng, SME và cá nhân Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà V, 78 D, quận C, thành phố Hà Nội;
Bị đơn: Công ty TNHH Th;
Địa chỉ: Số 125 đường Ng, phường N, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lương Khắc B, chức vụ: Giám đốc;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lương Khắc B, sinh năm: 1988 và bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1990; Trú tại: Thôn L, xã Ph, huyện L, tỉnh Bắc Ninh;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ trả nợ: Xác nhận Công ty TNHH Th còn nợ Ngân hàng TMCP V theo hợp đồng cho vay hạn mức số BNH/22014 ngày 16/3/2022, Hợp đồng cho vay hạn mức số BNH/22015 ngày 16/5/2022, Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho KHDN số 121119-4988853 ngày 12/11/2019 cùng các khế ước nhận nợ kèm theo tính đến ngày 08/6/2023 số tiền nợ cả gốc, lãi và nợ thẻ tín dụng là: 7.082.103.287 đồng (trong đó nợ gốc là: 6.167.911.829 đồng, nợ lãi là: 890.588.691 đồng và lãi chậm trả là 23.602.767 đồng).
Kể từ ngày 09/6/2023 Công ty TNHH Th tiếp tục phải chịu lãi theo các hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Về phương án trả nợ: Chậm nhất đến ngày 08/9/2023 Công ty TNHH Th trả toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi và nợ thẻ tín dụng trên.
Trường Công ty TNHH Th không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ toàn bộ số tiền trên thì:
- Ngân hàng TMCP V có quyền đề nghị xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 0162 ký ngày 11/1/2022. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 904040 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 06/12/2021 tại thử a đất số 26, tờ bản đồ số 37, diê ̣n tich 100m2 tại phường Kh , thành phố Bắc Ninh , tỉnh Bắc N inh mang
́ tên ông Lương Khắc B và bà Nguyễn Thị Y.
- Ngân hàng TMCP V có quyền đề nghị Cơ quan Thi Hành Án buộc ông Lương Khắc B – là người bảo lãnh có nghĩa vụ trả nợ thay toàn bộ khoản nợ của Công ty TNHH Th tại Ngân hàng TMCP V. Đồng thời Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án tiến hành xác minh, kê biên, xử lý các tài sản khác thuộc sở hữu, sử dụng của Công ty TNHH Th và của ông Lương Khắc B để thu hồi khoản nợ trên của Công ty.
Trường hợp Công ty TNHH Th vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP V có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự thi hành án theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, người thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH Th phải chịu 57.541.052 đồng (Năm mươi bẩy triệu năm trăm bốn mươi mốt nghìn không trăm năm mươi hai đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền 57.328.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2022/0000090 ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND tp. Bắc Ninh; - Chi cục THADS tp. Bắc Ninh; - Đương sự; - Lưu: VT, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thư |