- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Đàm Văn D ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Đàm Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST-HNGĐ | Từ Sơn, ngày 29 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 56/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1990; Bị đơn: Anh Đàm Văn D, sinh năm 1989; Cùng địa chỉ: Khu phố P, phường P, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Đàm Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Đàm Văn D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh D có 02 con chung là cháu Đàm Mai H, sinh ngày 03/6/2011 và Đàm Tiến D, sinh ngày 02/10/2013. Chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu D. Cấp dưỡng nuôi con chung không yêu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản
- Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T phải chịu 150.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số 0003589 ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Từ Sơn; - VKSND tỉnh Bắc Ninh - Chi cục THADS TP Từ Sơn; - UBND Phù Khê (theo GKH ngày 19/4/2010); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thanh |