- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị D và anh Phạm Viết V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH THANH HÓA Số: 23/2023/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Thành phố T ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62 /2023/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị D, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số nhà 08/350 Lý Nhân T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Số nhà 25 Lương Đ, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Phạm Viết V, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số nhà 08/350 Lý Nhân T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Thôn Trường T, xã Quảng M, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị D và anh Phạm Viết V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị D và anh V thống nhất có 01 con chung cháu Phạm Bảo K, sinh ngày 11/5/2015. Giao cháu K cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, anh V cấp dưỡng nuôi cháu K 1.000.000đ/ tháng thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2023 đến khi cháu K thành niên.
Anh V có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị D và anh V tự phân chia không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị D chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm và chịu 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng định kỳ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp 300.000đ theo bên lai thu số AA/2022/0002898 ngày 07/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố T ( chị D đã nộp đủ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP T; - UBND xã Q, TP Sầm Sơn - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Lê Thị Hoa |