- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Trần Tú T và Lê Phát L ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phan Trần Tú T và ông Lê Phát L
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST- HNGĐ | T, ngày 17 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023 giữa:
Bà Phan Trần Tú T, sinh năm 1997; Địa chỉ: Số 190/2 ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Long An và ông Lê Phát L, sinh năm 1993; Địa chỉ: số 417 Châu Thị K, Phường 7, thành phố T, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phan Trần Tú T và ông Lê Phát L
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Phan Trần Tú T và ông Lê Phát L tự nguyện thuận tình ly hôn
- Về con chung: bà Phan Trần Tú T và ông Lê Phát L xác định có 01 con chung tên Lê Hoàng Gia B, sinh ngày 19/9/2019. Khi ly hôn bà Phan Trần Tú T và ông Lê Phát L thỏa thuận giao con chung chưa thành niên tên Lê Hoàng Gia B, sinh ngày 19/9/2019 cho bà Phan Trần Tú T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lê Phát L không cấp dưỡng nuôi con do bà Phan Trần Tú T không có yêu cầu.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Khi thấy cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Tài sản chung: bà Phan Trần Tú T và ông Lê Phát L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
- Nợ chung: bà Phan Trần Tú T và ông Lê Phát L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), đã có giảm một nửa do hòa giải thành. Bà Phan Trần Tú T và ông Lê Phát L thỏa thuận bà Phan Trần Tú T chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002091 ngày 20/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An. Hoàn trả cho bà Phan Trần Tú T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP T; - UBND Phường 7, thành phố T, tỉnh Long An; - Tòa án tỉnh Long An; - THA, Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm Hằng |