vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Thanh H và chị Phạm Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Thanh H và chị Phạm Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-HNGĐS, ngày 28 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 17/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Thanh H, sinh năm 1981.

- Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1987.

Cùng địa chỉ: khóm T, phường A, thành phố S, tỉnh Đ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Thanh H và chị Phạm Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng:

Anh Huỳnh Thanh H và chị Phạm Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

+ Chị Phạm Thị T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 người con chung tên Huỳnh Quốc C, sinh ngày 05/10/2012 và Huỳnh Bảo N, sinh ngày 20/3/2016; hiện 02 người con đang sống chung với chị T.

+ Anh Huỳnh Thanh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 người con chung số tiền 6.000.000đ/tháng cho đến khi các con thành niên.

+ Sau khi ly hôn, anh Huỳnh Thanh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con; không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí:

Anh Huỳnh Thanh H và chị Phạm Thị T mỗi người nộp 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Anh H tự nguyện nộp thay án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) cho chị T. Anh H nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ, anh H đã nộp theo biên lai số 0015019 ngày 13/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S được khấu trừ toàn bộ vào án phí phải nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ