- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Ngọc T và anh Phạm Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST-HNGĐ | Long Mỹ, ngày 06 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 311/2022/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 12 năm 2022, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Huỳnh Ngọc T, sinh năm: 1985 Địa chỉ: Ấp 8, xã Thuận Hưng, huyện LM, tỉnh HG. Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm: 1982 Địa chỉ: Ấp 8, xã Thuận Hưng, huyện LM, tỉnh HG. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Ngọc T và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Ngọc T và anh Phạm Văn T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh T khai thống nhất có 01 con chung, tên Phạm Khánh V (giới tính: nữ) sinh ngày 06/3/2012. Khi ly hôn, anh T được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Phạm Khánh V. Về cấp dưỡng: Anh T không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con, nên không xem xét. Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho chị Huỳnh Ngọc T không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Chị T và anh T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Chị T và anh T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Huỳnh Ngọc T phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006729 phiếu lập ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Long Mỹ; - THADS H. Long Mỹ; - UBND xã Thuận Hưng; - Lưu hồ sơ. | Huỳnh Minh Chánh |