- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị K và Nguyễn Xuân L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ QUANG TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST-HNGĐ | Vũ Quang, ngày 19 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh ngày 17/11/1983. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chổ ở hiện nay: Thôn x, xã T, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Lao động tự do. Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân Lộc, sinh ngày 01/4/1980. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chổ ở hiện nay: Thôn x, xã T, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Lao động tự do.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ tình cảm: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Xuân L thống nhất thuận tình ly hôn. 1.2. Về quan hệ con chung: Hai đương sự thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn ông Nguyễn Xuân L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng ba con chung là Nguyễn Thị Kim L, sinh ngày 26/11/2005, Nguyễn Thị Kim O, sinh ngày 15/3/2011 và Nguyễn Xuân T, sinh ngày 10/11/2013 đến tuổi trưởng thành. Bà Nguyễn Thị K không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Nguyễn Thị K không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ông Nguyễn Xuân L. Bà Nguyễn Thị K có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở. 1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị K nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà K đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003590 ngày 22 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh, số tiền còn lại 150.000 đồng hoàn trả cho cho bà K. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vũ Quang; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Việt Thắng |