- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị M và ông Lê Văn K.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 24 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1975;
Địa chỉ: C, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu
Bị đơn: Ông Lê Văn K, sinh năm 1970;
Địa chỉ: C, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213/Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57/Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị M và ông Lê Văn K.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan h hôn nhân: Bà Trần Thị M và ông Lê Văn K thuận tình ly hôn.
- Vi c nuôi con: Bà Trần Thị M và ông Lê Văn K có hai con chung tên là Lê Thị Hsinh ngày 09/10/1992 và Lê Ông T, sinh ngày 17/6/1997. Hiện cả hai con chung đều đã trên 18 tuổi, không bị Tòa án tuyên bố bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung bà Trần Thị M và ông Lê Văn K, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị M và ông Lê Văn K m i người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ th m. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, bà Trần Thị M tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí mà ông K phải nộp. Tổng cộng bà Trần Thị M phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) bà Trần Thị M đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0000949 ngày 02/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu. Nay 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) chuyển thành án phí dân sự sơ th m, bà M được trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký Đoàn Trung Phƣớc |