vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị D và anh Đinh Trọng T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Đinh Trọng Đ, sinh ngày: 21/9/2011 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D mỗi tháng số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 04/2023 đến khi cháu Đ đủ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị D và anh Đinh Trọng T.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-HNGĐThạch Thành, ngày 26 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị D - Sinh năm: 1986

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu phố F, thị trấn K, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: Thôn D, xã T, T, Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Đinh Trọng T; Sinh năm: 1978

Địa chỉ: Khu phố F, thị trấn K, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 107, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị D và anh Đinh Trọng T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Đinh Trọng Đ, sinh ngày: 21/9/2011 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị D mỗi tháng số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 04/2023 đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi hoặc đến khi các đương sự có yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng khác. Anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Bùi Thị D và anh Đinh Trọng T không yêu cầu Toà án giải quyết

- Về án phí: Chị Bùi Thị D chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng chị D đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0007913 ngày 03/01/2023. Chị D đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ