vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Trọng L. 2.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên: + Nguyễn Ngọc Ánh T, sinh ngày 16/12/2009. + Trần Nguyễn Huyền T, sinh ngày 20/01/2015. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Dvà anh Trần Trọng L thống nhất: Chị D tiếp tục được nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Ngọc Ánh T và Trần Nguyễn Huyền Tđến trưởng thành. Anh L … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị D - Trần Trọng L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Trọng L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY SƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-HNGĐTây Sơn, ngày 20 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 04 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1991. Địa chỉ: thôn T, xã T, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Anh Trần Trọng L, sinh năm 1992. Địa chỉ: thôn T, xã T, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 04 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Trọng L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên: + Nguyễn Ngọc Ánh T, sinh ngày 16/12/2009. + Trần Nguyễn Huyền T, sinh ngày 20/01/2015. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Dvà anh Trần Trọng L thống nhất: Chị D tiếp tục được nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Ngọc Ánh T và Trần Nguyễn Huyền Tđến trưởng thành. Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung hàng tháng, mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) cho mỗi con chung (con Trần Nguyễn Huyền T 1.000.000đ/tháng; con Nguyễn Ngọc Ánh T 1.000.000đ/tháng), bắt đầu thực hiện từ tháng 04 năm 2023 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi; chị D đồng ý. Bên không trực tiếp nuôi con nhưng vẫn có quyền thăm nom, giúp đỡ con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa giải quyết nên miễn xét.

- Về án phi:́ + Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000 đồng theo biên lai số 0007735 ngày 04/04/2023 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Tây Sơn thu. Chị D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. + Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Trọng L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghin đồng).

̀ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ