- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Lê V ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Lê V và anh Nguyễn Văn H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST-HNGĐ | PL, ngày 07 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 07/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Lê V– sinh năm 1993 Địa chỉ: Tổ dân phố TP, thị trấn Đ, huyện PL, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H – Sinh năm 1988 Địa chỉ: Xóm ĐT, xã T, huyện PL, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Lê V và anh Nguyễn Văn H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về hôn nhân: Chị Trần Thị Lê V và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn. + Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 22/9/2012 và Nguyễn Linh C, sinh ngày 19/11/2014 Vợ chồng thống nhất giao 02 con chung tên Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 22/9/2012 và Nguyễn Linh C, sinh ngày 19/11/2014 cho chị V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục. Anh H có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung cho chị V hàng tháng là 1.000.000 đồng/01 con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thỏa thuận khác. Anh H có quyền đi lại thăm non con chung, không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết; nợ chung: Không có + Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Trần Thị Lê V chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003591 ngày 13/01/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện PL, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện PL, - Cục THADS huyện PL, - TAND tỉnh Thái Nguyên, - Các đương sự; - UBND xã, TT, - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Ngô Hồng Nam |