vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến H, sinh năm 1988 và chị Trần Thị H, sinh năm 1989.

Về con chung: Giao chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Nguyễn Trần Tuấn Phong, sinh ngày 04/6/2014. Anh Nguyễn Tiến H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2023 cho đến khi con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến H, sinh năm 1988 và chị Trần Thị H, sinh năm 1989.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-HNGĐHiệp Hòa, ngày 30 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến H, sinh năm 1988. Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1989. Cùng địa chỉ: thôn Mai Thượng, xã Mai Đình, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tiến H, sinh năm 1988 và chị Trần Thị H, sinh năm 1989. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Nguyễn Trần Tuấn Phong, sinh ngày 04/6/2014. Anh Nguyễn Tiến H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, ruộng canh tác, công sức: Anh Nguyễn Tiến H và chị Trần Thị H đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Tiến H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012224 ngày 18/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Xác nhận anh H đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ