vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn V; sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Chị Lê Hồng L, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ Đ, phường V, quận K, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "xác nhận cha cho con giữa Anh Phạm Văn V và chị Lê Hông L, anh Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-HNGĐK, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2023/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc “Xác nhận con cho cha”;

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 88, 89, 101, 102 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023;

Căn cứ kết quả xét nghiệm AND số KQ 20640723, ngày 30/5/2023 của Công ty TNHH D.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn V; sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn: Chị Lê Hồng L, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ Đ, phường V, quận K, thành phố H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ Đ, phường V, quận K, TP ..

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tại kết quả xét nghiệm AND số KQ 20640723, ngày 30/5/2023 của Công ty TNHH D đối với anh Phạm Văn V (Sinh ngày 03/11/1992) và cháu bé có tên dự kiến là Phạm Yến N (Sinh ngày 28/10/2021) thể hiện: “Người có mẫu ghi tên Phạm Văn V có quan hệ huyết thống cha – con với người có mẫu ghi tên Phạm Yến N, với độ tin cậy 99,999999%”.

Xác nhận anh Phạm Văn V (Sinh ngày 03/11/1992) và cháu bé có tên dự kiến là Phạm Yến N (Sinh ngày 28/10/2021) có quan hệ huyết thống cha - con.

- Về án phí: Anh Phạm Văn V, chị Lê Hồng L mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm; chấp nhận sự tự nguyện của anh Phạm Văn V nhận nộp toàn bộ án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Phạm Văn V đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai số 0003856 ngày 20/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố H. Hoàn trả anh Phạm Văn V 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ