- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTĐS sô 23 giữa chị Quan Thị L và anh Trương Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 108 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST-HNGĐ | Chiêm Hóa, ngày 17 tháng 02 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 107, 108, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 319/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Quan Thị L, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn BT, xã TM, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
* Bị đơn: Anh Trương Văn H, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn TB, xã TM, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Trương Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trương Quan Minh Tr, sinh ngày 08/4/2018 và cháu Quan Trương Minh V, sinh ngày 11/11/2019 sau ly hôn với mức cấp dưỡng là 1.500.000 đồng/tháng/hai cháu (mỗi cháu là 750.000 đồng). Phương thức cấp dưỡng thực hiện theo tháng, cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Tr và cháu V đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
- Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí: Anh Trương Văn H có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Chị Quan Thị Lkhông phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Chiêm Hóa; - Chi cục THADS huyện; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lương Thị Huệ |