- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án DS tranh chấp QSD đất, giữa: - Nguyên đơn: Bà Đ T M, sinh năm 1960 Địa chỉ: khu T 1, xã T, huyện K, tỉnh T - Bị đơn: Anh N H Đ, sinh n…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 08/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2021 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST-DS | K, ngày 08 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48; Điểm c khoản 1, khoản 3 Điều 217; khoản 1, 3, 4 Điều 218; 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 08/9/2023 Nguyên đơn là bà Đ T M có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với vụ án dân sự thụ lý số: 08/2021/TLST-DS ngày 11/10/2021 được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 08/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2021 về việc tranh chấp quyền sử dụng đất, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đ T M, sinh năm 1960 Địa chỉ: khu Quang Trung 1, xã Yên Tập, huyện K, tỉnh T
- Bị đơn: Anh N H Đ, sinh năm 197 Địa chỉ: khu Quang Trung 1, xã Yên Tập, huyện K, tỉnh T
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án: + Bà P T Q , sinh năm 1949 + Ông L V T , sinh năm 1958 + Chị N T N , sinh năm 1979 + Chị N T P A , sinh năm 1992 Đều có địa chỉ: khu T 1, xã T , huyện K, tỉnh T + UBND xã T, huyện K, tỉnh T Người đại diện theo uỷ quyền của UBND xã T : Ông P M H - Chức vụ: Phó chủ tịch UBND xã T , huyện K, tỉnh T. + UBND huyện K, tỉnh T Người đại diện theo uỷ quyền: Ông B N H - Chức vụ: Phó giám đốc văn phòng đăng ký đất đai và phát triển quỹ đất. Địa chỉ: thị trấn K, huyện K, tỉnh T. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Nguyên đơn được quyền khởi kiện lại vụ án này theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự. 2.2. Trả lại cho bà Đ T M tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007622 ngày 11/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh T. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS H. K; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hán Hưởng |