vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 13/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng H - SN 1972; Bà Lê Thị H1 – SN 1973; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/C HĐ vay tài sản (Nguyễn Trọng H - Hoàng Thị H/Phạm Ngọc Q)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST- DSSầm Sơn, ngày 13 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05/12/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2023/TLST-DS ngày 13/11/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng H - SN 1972;

Bà Lê Thị H1 – SN 1973;

Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa;

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X – SN 1999;

Địa chỉ: Tổ dân phố X, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa;

Bị đơn: Bà Hoàng Thị H2 – SN 1979;

Địa chỉ: Khu phố M, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Ngọc Q – SN 1976;

Địa chỉ: Khu phố M, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về nợ: Bà Hoàng Thị H2 và ông Phạm Ngọc Q còn nợ lại của ông Nguyễn Trọng H và bà Lê Thị H1 tổng số tiền 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng). Số tiền trên chậm nhất đến tháng 01/2024 bà H2 và ông Q có nghĩa vụ trả cho ông H và bà H1. Hết thời hạn thanh toán bà H2, ông Q không thực hiện việc trả nợ thì ông H, bà H1 có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền trên.

Về án phí: Bà Hoàng Thị H2 và ông Phạm Ngọc Q phải nộp 14.000.000đ (Mười bốn triệu đồng) án phí dân sự có giá ngạch. Trả lại cho ông Nguyễn Trọng H số tiền tạm ứng án phí là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0013831 ngày 13/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, Thanh Hóa.

ể t ngày bản án quy t đ nh có hiệu l c pháp luật đối v i trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quy t đ nh thi hành án ho c kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành của người được thi hành án đối v i các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đ n khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân s năm 2015 tương ứng v i thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ