- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST-DS | Thạch Thành, ngày 25 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 60/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)
Địa chỉ trụ sở: Số F L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị V1.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Chức danh: Phó giám đốc Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ pháp lý. Người đại diện theo ủy quyền lại của ông Phạm Tuấn A: Ông Nguyễn Chí T – Chuyên viên xử lý nợ V2 Địa chỉ: Tầng C, Tòa nhà B Đại lộ L, phường L, thành phố T.
- Bị đơn: Ông Bùi Văn Q, sinh năm: 1997
Địa chỉ: Thôn Y, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về số tiền nợ, nghĩa vụ trả nợ và phương thức trả nợ.
- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 17/8/2023 anh Bùi Văn Q còn nợ Ngân hàng TMCP V tổng số tiền là 828.967.267 đồng (T1 trăm hai mươi tám triệu chín trăm sáu bảy nghìn hai trăm sáu mươi bảy đồng); trong đó: Tiền nợ gốc là 724.500.000 đồng; tiền nợ lãi trong hạn là 7.826.301 đồng; tiền nợ lãi quá hạn là 89.605.825 đồng; tiền lãi phạt chậm trả là 7.035.141 đồng.
- Về nghĩa vụ và phương thức trả nợ: Anh Bùi Văn Q có trách nhiệm trả toàn bộ khoản nợ trên và số tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP V chậm nhất vào ngày 30/10/2023. Toàn bộ số tiền lãi phát sinh được tính theo thỏa thuận tại các hợp đồng: Hợp đồng cho vay số LN2210317275422 ngày 01/11/2022; Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 1/11/2022. Số tiền lãi phát sinh được tính trên số dư nợ gốc còn lại tính từ ngày 18/08/2023 cho tới khi tất toán khoản vay.
Trường hợp ông Bùi Văn Q không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên, Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên xử lý tài sản bảo đảm thu hồi toàn bộ khoản vay, tài sản bảo đảm là: 01 xe ô tô nhãn hiệu MERCEDES BENZ, C200,2.0L,AT; số khung RLMWF4CXHV004108; số máy 27492031073459; BKS: 36A – 839.95. Giấy hẹn lấy đăng ký xe ô tô được cấp do Phòng C công an tỉnh T cấp ngày 08/11/2022. Xác lập thế chấp tại V1 theo hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN22103172775422 ngày 01/11/2022.
b. Về án phí:
Ông Bùi Văn Q phải chịu 18.434.500 đồng (Mười tám triệu bốn trăm ba tư nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP V được hoàn trả lại số tiền 17.470.000 đồng (Mười bảy triệu bốn trăm bảy mươi nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí DSST Ngân hàng TMCP V đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai số AA/2021/0008088 ngày 26/6/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Hải |