vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 01/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và phát triển Việt Nam (viết tắt BIDV) Trụ sở: Tháp BIDV, số 135 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn Tuấn - BIDV"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-DSLâm Hà, ngày 01 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2023/TLST - DS ngày 17 tháng 4 năm 2023.

Căn cứ vào văn bản trình bày ý kiến của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn Hùng và anh Nguyễn Văn Linh thống nhất với nội dung biên bản hòa giải thành ngày 11-7-2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung các thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu Tư và phát triển Việt Nam (viết tắt BIDV)

Trụ sở: Tháp BIDV, số 135 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Xuân H, chức vụ: Giám đốc BIDV Chi nhánh Đà Lạt.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần N, chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng BIDV Tân Hà, huyện Lâm Hà (theo văn bản ủy quyền lập ngày 09-3-2023).

+ Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1995;

Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1973; bà Quản Thị T (đã chết)

Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

Anh Nguyễn Văn L, sinh năm: 1996;

Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

Anh Nguyễn Duy A, sinh năm: 2007 (người đại diện hợp pháp ông Nguyễn Văn H);

Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Đà Lạt, Phòng giao dịch Tân Hà số tiền nợ gốc là 2.500.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 11-7-2023 là 143.835.616 đồng. Tổng cộng là 2.643.835.616 đồng (hai tỷ, sáu trăm bốn mươi ba triệu, tám trăm ba mươi lăm ngàn, sáu trăm mười sáu đồng).

2.2. Kể từ ngày 12-7-2023 trở đi anh Nguyễn Văn T tiếp tục phải trả cho Ngân hàng khoản tiền lãi theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 01/2022/14221023/HĐTD ngày 02-6-2022 đã được ký kết giữa Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Đà Lạt, Phòng giao dịch Tân Hà với anh Nguyễn Văn Tuấn cho đến khi anh Nguyễn Văn T trả xong nợ gốc cho Ngân hàng. Mức lãi suất mà anh Nguyễn Văn Tuấn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam theo Quyết định này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam.

2.3. Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 948/2020/8986282/HĐBĐ được công chứng ngày 06-8-2020, tại Văn phòng Công chứng Võ Thanh T, số công chứng 1874, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD. Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu anh Nguyễn Văn T không trả đủ tổng số tiền còn nợ thì Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Đà Lạt, Phòng giao dịch Tân Hà có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng kê biên, bán đấu giá để thu hồi nợ đối với tài sản thế chấp.

2.4. Anh Nguyễn Văn T phải chịu tòan bộ số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng. Số tiền này Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Đà Lạt, phòng giao dịch Tân Hà đã nộp tạm ứng nên buộc anh Nguyễn Văn T hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Đà Lạt, phòng giao dịch Tân Hà số tiền xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000 (ba triệu) đồng.

Kể từ ngày Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

- Chi nhánh Đà Lạt, phòng giao dịch Tân Hà có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Văn T không trả đủ số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.5. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T nhận chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 42.438.000 đồng (Bốn mươi hai triệu bốn trăm ba mươi tám nghìn đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)

- Chi nhánh Đà Lạt số tiền 41.356.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013473 ngày 17-4-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ