vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1/ Nguyên đơn: anh Nguyễn Đăng Kh, sinh năm: 1991 Nơi cư trú: khu Đ, TT Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Nguyễn Thành Kh, sinh năm: 1979 Nơi cư trú: thôn 3, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước 2/ Bị đơn: chị Lâm Thị Kim L, sinh năm: 1994 anh Tăng Khắc L, sinh năm; 1993 Nơi cư trú: thôn 10, xã Th, huyện B, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định hoà giải thành giữa Nguyễn Đăng Kh - Tăng Khắc L, L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1/ Nguyên đơn: anh Nguyễn Đăng Kh, sinh năm: 1991 Nơi cư trú: khu Đ, TT Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-DSBù Đăng, ngày 05 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 23/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 1/ Nguyên đơn: anh Nguyễn Đăng Kh, sinh năm: 1991 Nơi cư trú: khu Đ, TT Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Nguyễn Thành Kh, sinh năm: 1979 Nơi cư trú: thôn 3, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước 2/ Bị đơn: chị Lâm Thị Kim L, sinh năm: 1994

anh Tăng Khắc L, sinh năm; 1993 Nơi cư trú: thôn 10, xã Th, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: ông Đặng Hữu Minh Nh, sinh năm: 1978 Nơi cư trú: khu Đ, TT Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn anh Tăng Khắc L và chị Lâm Thị Kim L đồng ý liên đới trả cho nguyên đơn anh Nguyễn Đăng Kh số tiền gốc là 5.418.750.000đ (năm tỷ, bốn trăm mười tám triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Thời hạn trả tiền cụ thể như sau: Lần 1: trả 600.000.000đ. Thời hạn trả chậm nhất là ngày 27/9/2023 Lần 2: trả 600.000.000đ. Thời hạn trả chậm nhất là ngày 27/12/2023 Lần 3: trả 600.000.000đ. Thời hạn trả chậm nhất là ngày 27/3/2024 Lần 4: trả 600.000.000đ. Thời hạn trả chậm nhất là ngày 27/6/2024 Lần 5: trả 600.000.000đ. Thời hạn trả chậm nhất là ngày 27/9/2024 Lần 6: trả 600.000.000đ. Thời hạn trả chậm nhất là ngày 27/12/2024 Lần 7: trả 600.000.000đ. Thời hạn trả chậm nhất là ngày 27/3/2025 Lần 8: trả 600.000.000đ. Thời hạn trả chậm nhất là ngày 27/6/2025 Lần 9: trả 618.750.000đ. Thời hạn trả chậm nhất là ngày 27/9/2025 Đến hạn trả nợ mà anh Tăng Khắc L, chị Lâm Thị Kim L không trả hoặc trả không đủ thì phải chịu tiền lãi của số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Đến thời hạn trả tiền nếu bị đơn anh Tăng Khắc L, chị Lâm Thị Kim L vi phạm một trong các thời hạn trả nợ (đến thời hạn thỏa thuận không trả) thì nguyên đơn anh Nguyễn Đăng Kh có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền chậm trả kể cả tiền chưa đến thời hạn trả.

- Về án phí: anh Tăng Khắc L và chị Lâm Thị Kim L nhận nộp tiền án phí DSST là 56.709.375đ. Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho anh Nguyễn Đăng Kh mà anh đã nộp trước là 57.123.500đ theo biên lai thu tiền số 000896 ký ngày 20/02/2023. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ