- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Bưu điện Liên Việt - Nguyễn Tấn Nghị"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______ Số: 23/2023/QĐST-DS | Ninh Hòa, ngày 24 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 09/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B
Địa chỉ: Số A, đường K, phường Đ, Quận D, Tp.Hồ Chí Minh
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hàn Liên T. Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn N, sinh năm 2000
Địa chỉ: Thôn M, xã Đ, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1974 và bà Phan Thị Cẩm V, sinh năm 1976
Địa chỉ: Thôn M, xã Đ, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Tấn N phải trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền lãi tính đến ngày 16/3/2023 là 39.587.441 đồng (trong đó tiền lãi trong hạn là 38.423.449 đồng, lãi quá hạn là 1.163.992 đồng) vào ngày 14/4/2023.
2.2. Ông Nguyễn Tấn N phải trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền gốc tính đến ngày 16/3/2023 là 483.332.000 đồng (Bốn trăm tám mươi ba triệu ba trăm ba mươi hai nghìn) theo phương thức như sau:
Vào ngày 15 hàng tháng, ông Nguyễn Tấn N phải trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) tiền gốc và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết số HDTD6102022132 ngày 09/3/2022 cho đến khi thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng. Thời hạn trả nợ bắt đầu từ ngày 15/4/2023.
2.3. Trường hợp ông Nguyễn Tấn N vi phạm thời hạn trả nợ đã thỏa thuận bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 500, tờ bản đồ số 4 tại thôn M, xã Đ, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 447915, số vào sổ cấp GCN CS 03751 ngày 28/8/2021 cho ông Nguyễn Thành N và bà Phan Thị Cẩm V.
2.4. Ngân hàng TMCP B phải trả lại cho ông Nguyễn Tấn Nghị, ông Nguyễn Thành N và bà Phan Thị Cẩm V giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 447915, số vào sổ cấp GCN CS 03751 ngày 28/8/2021 sau khi ông Nghị thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP B.
2.5. Án phí: Ông Nguyễn Tấn N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 12.458.388 đồng (Mười hai triệu bốn trăm năm mươi tám nghìn ba trăm tám mươi tám đồng). Ông N có đơn xin miễn, giảm nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm có xác nhận của UBND xã Đ. Do đó giảm cho ông Nghị ½ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông N phải chịu 12.458.388 đồng : 2 = 6.229.194 (Sáu triệu hai trăm hai mươi chín nghìn một trăm chín mươi bốn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền 12.071.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0005564 ngày 28/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã N; - Chi cục THADS thị xã N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hướng |