- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng - Ân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST-DS | Biên Hòa, ngày 03 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1031/2022/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng T.
Địa chỉ: 198, đường T, quận H, thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật là ông: Nghiêm Xuân T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Mạnh L - Giám Đốc Ngân hàng T - Chi nhánh tỉnh Đ. (Theo giấy ủy quyền số 276/UQQ-VCB-PC ngày 18/06/2018).
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Bạch Trần Quý N, sinh năm 1978 – Phó phòng giao dịch L.
Người được ủy quyền: Bị đơn: Ông Hứa Dĩ A, sinh năm 1989.
Địa chỉ: 48 đường B, khu phố 7, phường H, thành phố T, Thành phố H.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1967 (Theo văn bản uỷ quyền ngày 05/3/2022, ký tại Văn phòng công chứng số 1, tỉnh Q).
Người có nghĩa vụ và quyền lợi liên quan: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1967.
Địa chỉ tạm trú: 10/2, đường 38, khu phố 8, phường H, Thành phố T, Thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn ông Hứa Dĩ A phải thanh toán cho Ngân hàng T số tiền là 182.253.772đ (Một trăm tám mươi hai triệu hai trăm năm mươi ba nghìn bảy trăm bảy mươi hai đồng) trong đó: nợ gốc: 81,375,783đ, Nợ lãi: 81.665.754đ, Lãi phạt: 19.212.235đ.
Tài sản thế chấp là 01 ô tô tải theo thông tin sau: Loại xe: Xe ô tô tải tự đổ hiệu FAW, Màu sơn: Xanh, tải trọng 6825 kg, Số khung: RJD8BFC06231; số máy 8E3F01866914, Biển số : 51C-442.69, theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 001788 do CA TP Hồ Chí Minh cấp ngày 01/08/2014 mang tên Hứa Dĩ A. Tài sản thế chấp trên tiếp tục được xác định là tài sản đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ của ông Hứa Dĩ A cho Ngân hàng T theo hợp đồng tín dụng đã ký 0278.14/48.22-KDVT ngày 12/08/2014.
Trong trường hợp ông Hứa Dĩ A chưa thanh toán xong các khoản tiền nêu trên cho Ngân hàng T thì bắt đầu từ ngày 24/02/2023, ông A phải trả các khoản lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký số 0278.14/48.22-KDVT ngày 12/08/2014.
Trường hợp ông Hứa Dĩ A không thanh toán hoặc tài sản thế chấp không đủ thanh toán khoản vay trên thì bà Nguyễn Thị P có trách nhiệm thanh toán khoản nợ của ông Hứa Dĩ A cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
3. Về án phí HGT: Bị đơn ông Hứa Dĩ A tự nguyện nộp số tiền 4.557.000đ (Bốn triệu năm trăm năm mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng T số tiền 3.602.000đ (Ba triệu sáu trăm lẻ hai nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001118 ngày 29/4/2021 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai (1); - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa (1); - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa (1); - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng và Thẩm phán (3). | THẨM PHÁN Trương Thị Diệp |