vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 21/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*/Nguyên đơn: Ngân hàng O; Địa chỉ: Tòa nhá Capital Tower, số 109, Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồngtín dụng giữa ngân hàng O và bà M"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 11 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2023/TLST-DS, ngày 10 tháng 01 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*/Nguyên đơn: Ngân hàng O;

Địa chỉ: Tòa nhá Capital Tower, số 109, Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S- Chức vụ: Tổng Giám đốc;

- Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền ký đơn khởi kiện: Bà Trần Ngọc Ph- Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương O

Địa chỉ: P.B, thành phố BT, Bến Tre.

- Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền tham gia tố tụng:

Ông Huỳnh Văn Th, sinh năm 1982;

Địa chỉ: P.B, thành phố BT, Bến Tre; theo văn bản ủy quyền ngày 07/02/2023.

*/ Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc M, sinh năm 1974;

Địa chỉ : X,BP, thành phố BT, Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Ngọc M đồng ý trả cho ngân hàng số tiền vay còn nợ theo hợp đồng tín dụng số: 8402021 0181, ngày 10/5/2021 số tiền 181.679.408 đồng (gốc: 180.616.005đồng; lãi trong hạn: 1.063.408đồng); đối với số tiền nợ thẻ tín là 13.267.234 ( Mười ba triệu hai trăm sáu mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi bốn đồng), tổng số tiền bà M đồng ý trả cho ngân hàng là 194. 946.642 (Một trăm chín mươi bốn triệu chín trăm chín mươi sáu nghìn sáu trăm bốn mươi hai đồng). Ngoài ra, bà M còn phải tiếp tục chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 25/3/2023 cho đến khi trả tất nợ. Nếu bà M không trả số tiền nêu trên cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản theo hợp đồng thế chấp theo HĐTC số: 099/2020/HĐTC/CNBT ngày 28/4/2020 thửa đất 131 tờ bản đồ 2, diện tích 596m2, do Trần Thị Ngọc M đứng tên, tọa lạc ấp Mỹ Hòa, xã Bình Phú, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre để thu hồi nợ cho ngân hàng.

*/Án phí DSST được giảm 50%, số tiền 4.870.000 ( Bốn triệu tám trăm bảy mươi nghìn đồng); bà Trần Thị Ngọc M phải ý chịu.

Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 5.172.000 (Năm triệu một trăm bảy mươi hai nghìn đồng) cho ngân hàng O do ngân hàng Thương O, chi nhánh Bến Tre nhận thay theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0010166 ngày 04/01/2023 của chi cục Thi hành án án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ