vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 15/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Trụ sở: đường P, phường 3, Quận P, TP Hồ Chí Minh, do ông Nguyễn Thanh T- Chức vụ: Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Đ đại diện theo pháp luật. Ủy quyền cho ông Đỗ Viết A- Chức vụ: Nhân viên phát triển kinh doanh- Ngân hàng TMCP Đ- Phòng giao dịch Q đại diện theo Văn bản ủy … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-DSBắc Ninh, ngày 15 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

-------------------------

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 06 năm 2023 về việc đại diện các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 147/2023/DS- ST ngày 04/05/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Nội dung thoả thuận của đại diện các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Trụ sở: đường P, phường 3, Quận P, TP Hồ Chí Minh, do ông Nguyễn Thanh T- Chức vụ: Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Đ đại diện theo pháp luật. Ủy quyền cho ông Đỗ Viết A- Chức vụ: Nhân viên phát triển kinh doanh- Ngân hàng TMCP Đ- Phòng giao dịch Q đại diện theo Văn bản ủy quyền số: 02/QĐ- DAB.QV ngày 24/3/2023.

+ Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1975 và bà Lê Thị H, sinh năm 1977, trú tại: khu P, phường K, thành phố B do ông Nguyễn Văn C đại diện, theo biên bản làm việc ngày 16/5/2023.

2. Sự thoả thuận của đại diện các đương sự như sau:

+ Về công nợ: Tạm tính đến hết ngày 07/62023, ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP Đ tổng số nợ vay tín dụng là: 212.266.572đ, trong đó nợ gốc là: 43.000.000đ; Tiền lãi quá hạn là: 169.266.572đ.

+ Về phương án trả nợ: Các bên thống nhất chậm nhất đến ngày 30/7/2023 ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị H phải có trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền vay là: 212.266.572đ và tiền lãi phát sinh tính trên nợ gốc theo mức lãi đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng.

Nếu vi phạm cam kết trả nợ thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền đề nghị xử lý bán tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất không số, tờ bản đồ Phú Xuân, diện tích 170m2 có địa chỉ tại phường Kim Chân, thành phố Bắc Ninh đứng tên ông C, bà H trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ký ngày 16/4/2009 để thu hồi nợ.

Ông C, bà H vẫn tiếp tục phải trả lãi cho ngân hàng theo mức lãi đã thỏa thuận cho đến khi thanh toán xong công nợ.

+ Về án phí và chi phí tố tụng:

- Về án phí: Các bên thống nhất ông Nguyễn Văn C và bà Lê Thị H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.306.650đ.

- Về chi phí xem xét thẩm định: Ông C và bà H phải có trách nhiệm hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền chi phí xem xét thẩm định tài sản thế chấp là: 5.000.000đ.

Hoàn trả lại số cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí tòa án số AA/2022/0000092 ngày 27/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh và số tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tài sản còn lại.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ