- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST - DS | Yên Mỹ, ngày 29 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2023/TLST- DS ngày 04 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank). Địa chỉ: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H – Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh H. Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Doãn L – Phó phòng Kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh H và ông Đỗ An K – Chuyên viên khách hàng cá nhân, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh H; Địa chỉ: Đường N, phường B, thị xã M, tỉnh H.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện Y, tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nợ: Đại diện Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín là ông Đỗ An K và bị đơn chị Trần Thị Th xác nhận tính đến ngày 18/8/2023 chị Trần Thị Th còn nợ lại Ngân hàng số tiền gốc là 30.081.500 đồng, (Ba mươi triệu không trăm tám mươi một n ghìn năm trăm đồng) tiền lãi quá hạn là 26.758.078 đồng ( Hai mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi tám nghìn không trăm bảy mươi tám đồng). Tổng là 56.839.578 đồng (Năm mươi sáu triệu tám trăm ba mươi chín nghìn năm trăm bảy mươi tám đồng).
2.2. Phƣơng án trả nợ:
- Chốt ngày 30 tháng 8 năm 2023 chị Th trả Ngân hàng số tiền gốc là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
-. Chốt ngày 15 tháng 9 năm 2023 chị Th trả Ngân hàng số tiền gốc là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
- Chốt ngày 15 tháng 10 năm 2023 chị Th trả Ngân hàng số tiền gốc là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
- Chốt ngày 15 tháng 11 năm 2023 chị Th trả Ngân hàng số tiền gốc là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
- Chốt ngày 25 tháng 12 năm 2023 chị Th trả Ngân hàng toàn bộ số tiền gốc là: 10.081.500 đồng, lãi là 26.758.078 đồng và lãi phát sinh tính đến khi thanh toán nợ mà chị Th còn nợ Ngân hàng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 18/8/2023, chị Trần Thị Th phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với nợ gốc cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận được quy định trong Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng 9036 – Family Credit EMV được ký kết giữa Ngân hàng với chị Trần Thị Th.
3. Án phí: Chị Trần Thị Th tự nguyện chịu 1.420.900đồng (Một triệu, bốn trăm hai mươi nghìn, chín trăm đồng) án phí DSST.
Trả lại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền 1.196.000 đồng (Một triệu, một trăm chín mươi sáu nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0009476 ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Y; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Phan Thị Nhiên |