- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "T/C HĐTD giữa ngân hàng kỹ thương và Ông H, bà H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST-DS | Thạch Thất, ngày 21 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 28, 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, mục 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 130/2022/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam; Địa chỉ: Số 06 phố Quang Trung, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ H A - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Nhân hàng. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Nh - Chức vụ: Giám đốc xử lý nợ (Quyết định ủy quyền số 1218/2017/QĐ-HĐQT ngày 27-9-2017). Người đại diện theo ủy quyền lại tham gia tố tụng: Bà Phạm Thị Khánh L, ông Nguyễn Văn V, ông Phan Xuân H - Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ (Giấy ủy quyền số 717-03/2022/UQ-TCB ngày 12-10-2022).
2. Bị đơn:
2.1. Ông PH Duy H, sinh năm 1960;
2.2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1972 (vợ ông H). Người đại diện theo ủy quyền: Ông PH Duy H, sinh năm 1960 (giấy ủy quyền ngày 17-02-2023).
Cùng địa chỉ cư trú: Thôn Thái H, xã Bình Ph, Hện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh PH Duy H, sinh năm 2002 (con ông H, bà H). Địa chỉ cư trú: Thôn Thái H, xã Bình Ph, Hện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông PH Duy H, sinh năm 1960 (Giấy ủy quyền ngày 17-02-2023).
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về số tiền nợ còn lại và trách nhiệm trả nợ theo thỏa thuận tín dụng:
1.1. Ông PH Duy H và bà Nguyễn Thị H (do ông H là đại diện theo ủy quyền) xác nhận và nhất trí thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam tổng số tiền tính đến ngày 9-3-2023 theo Hợp đồng tín dụng trung, dài hạn số: 47957/HDTD/TH-TN/TCB-HQV ngày 29-4-2011; Khế ước nhận nợ và cam kết trả nợ số 47957 ngày 29-4-2011 với tổng số nợ là 2.708.136.386 đồng (trong đó nợ gốc: 864.177.114 đồng, nợ lãi trong hạn trên nợ gốc: 897.618.611 đồng và nợ lãi quá hạn trên nợ gốc: 946.340.661 đồng).
1.2. Bên vay tín dụng là ông PH Duy H, bà Nguyễn Thị H phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký kết, kể từ ngày 10-3-2023 cho đến khi thanh toán xong tiền nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam.
2. Về xử lý tài sản bảo đảm:
2.1. Trường hợp ông PH Duy H, bà Nguyễn Thị H hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam theo phạm vi bảo đảm tại Hợp đồng thế chấp tài sản và Hợp đồng tín dụng đã ký kết thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam phải trả các giấy tờ (bản chính) liên quan đến tài sản thế chấp để làm thủ tục giải chấp tài sản bảo đảm cho bên có tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.
2.2. Trường hợp ông PH Duy H, bà Nguyễn Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận tín dụng và Khế ước nhận nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 34, tờ bản đồ số 5, diện tích 105m2; địa chỉ tại thôn Thái H, xã Bình Ph, Hện Thạch Thất, thành phố Hà Nội (được Ủy ban nhân dân Hện Thạch Thất cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB494078 ngày 21-9-2010 cho ông PH Duy H và bà Nguyễn Thị H) theo thỏa thuận trong Hợp đồng thế chấp tài sản ký kết ngày 29-4-2011 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Quốc Việt và bên thế chấp là ông PH Duy H, bà Nguyễn Thị H. Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng: 943.2011/HĐTC ngày 29-4-2011 tại Văn Phòng công chứng A1 thành phố Hà Nội, đăng ký thế chấp ngày 29-4-2011 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Hện Thạch Thất.
2.3. Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản thế chấp là nghĩa vụ trả nợ số tiền 1.000.000.000 đồng nợ gốc và tiền lãi pH sinh theo thỏa thuận tín dụng trên số tiền đảm bảo cho nợ gốc 1.000.000.000 đồng.
2.4. Trường hợp đã pH mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ mà giá trị tài sản bảo đảm không đủ trả các khoản nợ thì ông PH Duy H, bà Nguyễn Thị H phải có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam cho đến khi thanh toán xong khoản nợ tín dụng.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm, chi phí tố tụng:
3.1. Ông PH Duy H, bà Nguyễn Thị H nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp hòa giải thành (50% tiền án phí phải nộp) với số tiền là 43.081.000 đồng.
3.2. Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam được hoàn trả tiền tạm ứng án phí đã nộp 53.903.000 đồng (Theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0025619 ngày 31-10-2022 tại Chi cục thi hành án dân sự Hện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội).
3.3 Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đã được thanh toán xong.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND Hện Thạch Thất (02 bản); - Chi cục THADS H. Thạch Thất; - Các đương sự; - Lưu HSVA, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Trường |