vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai Tuyên án 31/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: Số A, đường L, phường T, quận B, thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Võ Văn S, chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng N, Chi nhánh huyện I; địa chỉ: Số K đường H, thị trấn I, huyện I, tỉnh G (theo Giấy ủy quyền số 280/QĐ-NHNo.IGĐGL-KHKD ngày 07/8/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N - ông Puih J, bà Rơ Mah B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IA GRAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-DSIa Grai, ngày 31 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 70/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ: Số A, đường L, phường T, quận B, thành phố H.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Võ Văn S, chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng N, Chi nhánh huyện I; địa chỉ: Số K đường H, thị trấn I, huyện I, tỉnh G (theo Giấy ủy quyền số 280/QĐ-NHNo.IGĐGL-KHKD ngày 07/8/2023).

- Bị đơn: Ông Puih J, sinh năm 1959 và bà Rơ Mah B, sinh năm 1960; địa chỉ: Làng D, xã I, huyện I, tỉnh G.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Puih J và bà Rơ Mah B phải trả cho Ngân hàng N số tiền 124.122.123 (một trăm hai mươi bốn triệu một trăm hai mươi hai nghìn một trăm hai mươi ba) đồng, trong đó tiền nợ gốc là 95.000.000 (chín mươi lăm triệu) đồng, tiền lãi trong hạn 9.616.438 (chín triệu sáu trăm mười sáu nghìn bốn trăm ba mươi tám) đồng, tiền lãi quá hạn 18.304.109 (mười tám triệu ba trăm linh bốn nghìn một trăm linh chín) đồng, tiền lãi chậm trả lãi trong hạn 1.201.576 (một triệu hai trăm linh một nghìn năm trăm bảy mươi sáu) đồng, theo Hợp đồng tín dụng số 5005-LAV-2019 03081 ngày 30/7/2019; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 01/5005-LAV-201903081 ngày 08/8/2023; Báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ số 5005-LDS-2020 03313 ngày 21/5/2020 và Điều chỉnh báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ số 01/5005LDS202003313 ngày 08/8/2023.

Thời hạn trả nợ như sau:

- Ngày 28/12/2023, trả số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng.

- Ngày 28/6/2024, trả số tiền 74.122.123 (bảy mươi bốn triệu một trăm hai mươi hai nghìn một trăm hai mươi ba) đồng.

Kể từ ngày 24/8/2023 cho đến khi thi hành án xong, ông Puih J và bà Rơ Mah B còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn các bên đã thỏa thuận là 15%/năm và tiền lãi chậm trả lãi trong hạn theo mức lãi suất 10%/năm. Trường hợp Ngân hàng có điều chỉnh lãi suất cho vay thì lãi suất mà ông Puih J và bà Rơ Mah B phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

2.2. Về án phí: Ông Puih J và bà Rơ Mah B phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.103.053 (ba triệu một trăm linh ba nghìn không trăm năm mươi ba) đồng.

Trả lại cho Ngân hàng N số tiền 2.993.713 (hai triệu chín trăm chín mươi ba nghìn bảy trăm mười ba) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008942 ngày 04/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ