- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH Nam Á - Chi"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ Á(cid:6) (cid:6)HÂ(cid:6) DÂ(cid:6) HUYỆ(cid:6) G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH B Số: 23/2023/QĐST–DS QUYẾT ĐN(cid:6)H CÔ(cid:6)G (cid:6)HẬ(cid:6) SỰ THOẢ THUẬ(cid:6) CỦA CÁC ĐƯƠ(cid:6)G SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 401/2022/TLST–DS ngày 29 tháng 12 năm 2022. | G, ngày 28 tháng 02 năm 2023 Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023 về việc các |
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐN(cid:6)H:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- (cid:18)guyên đơn: (cid:6)gân hàng Thương Mại Cổ phần (cid:6).
Địa chỉ trụ sở: 201- 203 Cách mạng Tháng 8, phường 4, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH một thành viên quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP N (Công ty AMC – N Bank)
Đia chỉ: số 11-11A-13 An Dương Vương, phường 8, quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông Võ Văn H, ông Lộ Bá T – Chuyên viên xử lý nợ Công ty TNHH một thành viên quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Nam Á
- Bị đơn: - Bà Trần Thị Kim C, sinh năm: 1993
Địa chỉ: ấp 4, xã Thạnh Phú Đông, huyện G, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Trần Thị Kim C có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N Á số tiền nợ tính đến ngày 01/8/2022 là 1.568.046.338 đồng (Một tỷ năm trăm sáu mươi tám triệu không trăm bốn mươi sáu nghìn ba trăm ba mươi tám) đồng. Trong đó nợ gốc là 988.888.000đ (Chín trăm tám mươi tám triệu tám trăm tám mươi tám nghìn đồng), lãi 579.158.338đ ((cid:18)ăm trăm bảy mươi chín triệu một trăm năm mươi tám nghìn ba trăm ba mươi tám đồng).
Bà Trần Thị Kim C còn phải tiếp tục chịu lãi suất quá hạn, lãi suất chậm trả theo quy định tại Hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần số: 0018/2019/925-CV ngày 09/01/2019 và giấy nhận nợ số 01/GNN-0018/2019/925-CV ngày 09/01/2019 giữa Ngân hàng TMCP N - Chi nhánh Tân Định - Phòng giao dịch Hòa Bình và bà Trần Thị Kim C kể từ ngày 02/8/2023 cho đến khi bà Trần Thị Kim C trả dứt nợ cho Ngân hàng TMCP N.
Trường hợp bà Trần Thị Kim C không trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng TMCP N thì Ngân hàng TMCP N có quyền yêu cầu cơ quan có thNm quyền xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất để thu hồi nợ, cụ thể: Thửa đất số 52, tờ bản đồ 21, diện tích 455,7m2 tọa lạc ấp Bình Thành, xã N , huyện T, tỉnh L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ561398, vào sổ cấp GCN số CS11396 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 20/10/2016, cập nhật thay đổi ngày 04/01/2019 để thu hồi nợ.
N ếu tài sản thế chấp không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì bà Trần Thị Kim C phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho N gân hàng TMCP N .
2.2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thNm có giá ngạch được giảm 50% là 29.520.695đ (Hai mươi chín triệu năm trăm hai mươi nghìn sáu trăm chín mươi lăm đồng).
Bà Trần Thị Kim C tự nguyện chịu án phí là 29.520.695 (Hai mươi chín triệu năm trăm hai mươi nghìn sáu trăm chín mươi lăm) đồng.
N gân hàng Thương mại Cổ phần N được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 29.520.000 (Hai mươi chín triệu năm trăm hai mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000003 ngày 27 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thNm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. (cid:1)ơi nhận:
THẨM PHÁ(cid:6)
- Các đương sự;
- VKSN D huyện G;
- Chi cục THADS huyện G;
- Phòng GĐKT TAN D tỉnh B;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Võ Thế Trang Đền