vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 08/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng S . Địa chỉ: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 155 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN ĐĂK HÀ
TINH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-DSĐăk Hà, ngày 08 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2023/TLST – DS, ngày 15 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng S .

Địa chỉ: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm – Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thế Thịnh, Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Đăk Hà.

Địa chỉ: 297 Hùng Vương, thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Cvà bà Lê Thị Ngọc B ;

Cùng địa chỉ: thôn Kon Gu II, xã Ngọc Wang, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải thanh toán:

Ông Nguyễn Văn Cvà bà Lê Thị Ngọc B phải trả nợ cho Ngân hàng S số tiền tính đến ngày 31/08/2023 là: 787.592.588 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm tám mươi bảy triệu năm trăm chín mươi hai ngàn năm trăm tám mươi tám đồng). Trong đó, nợ gốc: 700.000.000 đồng, lãi trong hạn là 84.201.370; Lãi quá hạn là: 3.391.218 đồng.

Tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 01/9/2023 đến ngày ông Nguyễn Văn Cvà bà Lê Thị Ngọc B thực trả hết nợ cho Ngân hàng theo lãi suất quá hạn được quy định tại Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx đã ký ngày 01/11/2022.

Trường hợp ông Nguyễn Văn Cvà bà Lê Thị Ngọc B không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng S được quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các tài sản thế chấp để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất gồm:

 Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 251999, số vào sổ: GCNCH 00269 tại thửa đất số 10, tờ bản đồ số 123, diện tích 13.758m2 tại thôn 7, xã Ngọc Wang, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, được UBND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum cấp ngày 07/12/2010.

 Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 986223, số vào sổ: CH00833 tại thửa đất số 21, tờ bản đồ số 63, diện tích 10.526m2 tại tại thôn Kon Gu II, xã Ngọc Wang, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, được UBND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum cấp ngày 10/7/2013.

 Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CĐ 496050, số vào sổ: CH01254 tại thửa đất số 32, tờ bản đồ số 67, diện tích 4.033,9m2 tại tại thôn 7, xã Ngọc Wang, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, được UBND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum cấp ngày 28/9/2016.

Trường hợp số tiền xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Nguyễn Văn Cvà bà Lê Thị Ngọc B phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng S .

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 155, Điều 157, khoản 1 Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tổng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) các đương sự phải chịu, ông Nguyễn Văn Cvà bà Lê Thị Ngọc B thỏa thuận chịu toàn bộ số tiền này.

Ngân hàng S không phải chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, nên ông Nguyễn Văn Cvà bà Lê Thị Ngọc B phải hoàn trả cho Ngân hàng S số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đã nộp là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng.)

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Do hòa giải thành nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định của số tiền phải thanh toán, tính được là 17.751.851 đồng (Mười bảy triệu bảy trăm năm mươi mốt ngàn tám trăm năm mươi mốt đồng). Số tiền này, ông Nguyễn Văn Cvà bà Lê Thị Ngọc B thỏa thuận nhận chịu toàn bộ.

Ngân hàng S không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 17.561.078 đồng (Mười bảy triệu năm trăm sáu mươi mốt ngàn không trăm bảy mươi tám đồng) theo biên lai số: AA/2021/0001805 ngày 15/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự: Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ