- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG THUÊ TÀI SẢN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST-DS | TP. Trà Vinh, ngày 06 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 74/2023/TLST-DS ngày 22/3/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trương Văn H, sinh năm 1988
Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh
- Bị đơn: Ông Lê Hồng P, sinh năm 1987
Địa chỉ: ấp K, xã L, thành phố T, tỉnh Trà Vinh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trương Văn H và ông Lê Hồng P thỏa thuận thống nhất ông Lê Hồng P có nghĩa vụ thanh toán cho ông Trương Văn H số tiền thuê tài sản là 16.200.000 đồng và bồi thường thiệt hại do tài sản bị mất là 56.500.000 đồng. Tổng cộng là 72.700.000 đồng (Bảy mươi hai triệu bảy trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm là 1.817.500 đồng. Ông Trương Văn H và ông Lê Hồng P thỏa thuận mỗi bên phải chịu 50% án phí là 908.750 đồng. Do đó ông Lê Hồng P có nghĩa vụ phải nộp 908.750 đồng án phí.
Ông Trương Văn H được cấn trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.818.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0015370 ngày 22/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh nên ông Trương Văn H được nhận lại 909.250 đồng theo biên lai thu tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP.TV; - THADS TP. Trà Vinh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Giáp Trà Giang |