vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 07/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ông Lương Công Q, sinh năm 1992; Địa chỉ: Đường L, Phường X, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: ông Nguyễn Văn T1 - sinh năm 1990, Trần Thị Mỹ N – sinh năm 1993; Địa chỉ: Khu phố Y, phường Đ, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Ủy quyền cho ông Trần Ngọc T2 – sinh năm 1990; Địa chỉ: khu phố Z, ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Lương Công Q - Nguyễn Văn T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————
Số: 23/2023/QĐST- DS
T, ngày 07 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 29/2023/TLST – DS ngày 17 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ông Lương Công Q, sinh năm 1992; Địa chỉ: Đường L, Phường X, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: ông Nguyễn Văn T1 - sinh năm 1990, Trần Thị Mỹ N – sinh năm 1993; Địa chỉ: Khu phố Y, phường Đ, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Ủy quyền cho ông Trần Ngọc T2 – sinh năm 1990; Địa chỉ: khu phố Z, phường L1, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

2.1. Bị đơn Nguyễn Văn T1, Trần Thị Mỹ N có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Lương Công Q số tiền nợ 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng), theo hợp đồng đặt cọc ngày 27 tháng 12 năm 2022.

Thời gian, phương thức trả: khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của ông Lương Công Q, nếu Nguyễn Văn T1, Trần Thị Mỹ N chưa thi hành xong khoản nợ trên thì còn phải chịu thêm khoản lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành.

2.2. Về án phí: Bị đơn Nguyễn Văn T1, Trần Thị Mỹ N tự nguyện chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn lại nguyên đơn Lương Công Q số tiền tạm ứng án phí 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền số 0008025 ngày 17 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án , tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t ại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ