- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSD đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST-DS | Sa Đéc, ngày 17 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn K, sinh năm 1981.
Địa chỉ: ấp L, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Ấp B, xã D, huyện V, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền
ngày 05/4/2023).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Rô L, sinh năm 1955.
Địa chỉ: khóm T, phường H, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Cao Minh T, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Khóm B, phường C, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
(Theo văn bản ủy quyền ngày 07/6/2023).
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lê Hoàng D, sinh năm 1958.
2. Bà Nguyễn Thị Lệ M, sinh năm 1954.
3. Anh Lê Hoàng S, sinh năm 1984.
4. Anh Lê Hoàng H, sinh năm 1991.
5. Chị Lê Thị N, sinh năm 1994.
Cùng địa chỉ: ấp L, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Nguyễn Tuấn K đồng ý giao cho hộ ông Lê Hoàng D gồm: ông Lê Hoàng D, bà Nguyễn Thị Lệ M, anh Lê Hoàng S, anh Lê Hoàng H, chị Lê Thị N được quyền sử dụng phần đất đo đạc thực tế diện tích 157,8m2, thuộc thửa số 503, tờ bản đồ số 25 thể hiện từ mốc M1- M2 - M3 - M4 - M5 - M6 - M7 - M8 - M9 - M10 - M11 - M12 - M13 - M14 - M1 theo sơ đồ đo đạc xác nhận ngày 27/6/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Sa Đéc (Có sơ đồ đo đạc kèm theo).
- Ông Lê Hoàng D, bà Nguyễn Thị Lệ M, anh Lê Hoàng S, anh Lê Hoàng H, chị Lê Thị N trả giá trị diện tích đất theo đo đạc thực tế 157,8m2 thuộc thửa số 503, tờ bản đồ số 25 cho anh Nguyễn Tuấn K số tiền là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Hiện thửa đất 503 anh Nguyễn Tuấn K đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hộ ông Lê Hoàng D đang trực tiếp quản lý, sử dụng.
Hộ ông Lê Hoàng D được quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để kê khai, làm thủ tục sang tên đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định, toàn bộ chi phí, lệ phí và các loại thuế hộ ông D chịu.
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi, điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho anh Nguyễn Tuấn K ngày 06/7/2021 đối với thủa đất số 503, tờ bản đồ số 25 để cấp lại cho hộ ông Lê Hoàng D, diện tích đất theo quyết định của Tòa án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Các bên đương sự thỏa thuận.
Ông Lê Hoàng D, bà Nguyễn Thị Lệ M, anh Lê Hoàng S, anh Lê Hoàng H, chị Lê Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Lê Hoàng D, bà Nguyễn Thị Lệ M do ông D, bà M là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí.
Anh Lê Hoàng S, anh Lê Hoàng H, chị Lê Thị N liên đới nộp 3.750.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Nguyễn Tuấn K được nhận lại số tiền tạm ứng phí theo biên lai số 0015184 ngày 17/5/2023 số tiền 300.000đ tại Chi cục thi hành dân sự thành phố Sa Đéc.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc: Tổng cộng 2.821.000đ (anh Nguyễn Tuấn K đã tạm nộp và chi xong).
Ông Lê Hoàng D, bà Nguyễn Thị Lệ M, anh Lê Hoàng S, anh Lê Hoàng H, chị Lê Thị N tự nguyện chịu toàn bộ chi phí thẩm định, định giá và đo đạc.
Ông Lê Hoàng D, bà Nguyễn Thị Lệ M, anh Lê Hoàng S, anh Lê Hoàng H, chị Lê Thị N có trách nhiệm liên đới trả chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc cho anh Nguyễn Tuấn K số tiền 2.821.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:
| - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Sa Đéc; - Chi cục THA dân sự TP. Sa Đéc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Bé Mười |