vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng Tuyên án 04/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị H, sinh năm 1973; Địa chỉ: SN 076C, tổ 10, phường S. H, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và trả lại tiền đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? C nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-DSCao Bằng, ngày 04 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

C NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2023 về việc "Tranh chấp yêu cầu hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và xử lý hậu quả hủy hợp đồng".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị H, sinh năm 1973;

Địa chỉ: SN 076C, tổ 10, phường S. H, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn V B, sinh năm: 1969;

Địa chỉ: Tổ dân phố 04, phường N.X, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Minh C, sinh năm 1976;

Địa chỉ: Tổ 04, phường N.X, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

2. Bà Vũ Thị V, sinh năm: 1979;

Địa chỉ: Tổ dân phố G, Đ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Hủy bỏ "Hợp đồng chuyển nhượng đất" (viết tay chưa qua C chứng, chứng thực) lập ngày 16/12/2019 giữa bên chuyển nhượng là ông Nguyễn Minh C, bà Vũ Thị V với bên nhận chuyển nhượng là bà Đặng Thị H. Các bên có trách nhiệm thanh toán và trả lại cho nhau những gì đã nhận bao gồm cả tiền đã đặt cọc trước, cụ thể: Bị đơn ông C bà V có trách nhiệm thanh toán cho phía nguyên đơn số tiền đặt cọc đã nhận và tiền nhận chuyển nhượng tổng số tiền theo hợp đồng là: 1.400.000.000đ (một tỷ bốn trăm triệu đồng chẵn), bao gồm cả gốc và lãi tính đến ngày hòa giải thành ngày 25/4/2023. Xác nhận bị đơn đã thanh toán trước số tiền 400.000.000đ, hiện còn phải tiếp tục thanh toán số tiền còn lại là 1.000.000.000đ(một tỷ đồng chẵn)

Về thời hạn thanh toán: Bị đơn có trách nhiệm thanh toán khoản tiền 1.000.000.000đ trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày hòa giải thành 25/4/2023.

Về phương thức thanh toán: Thanh toán tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng theo yêu cầu thi hành án của nguyên đơn.

Trong trường hợp ông C, bà V không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo như thỏa thuận trên thì nguyên đơn bà H có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu của ông C, bà V để thu hồi khoản tiền trên theo quy định pháp luật.

Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà phía bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí. Nguyên đơn, bị đơn mỗi bên phải chịu nộp 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm và 10.500.000đ (mười triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí nghĩa vụ về tài sản có giá ngạch để sung Ngân sách Nhà nước. Tổng cộng mỗi bên đương sự phải chịu nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 10.575.000đ. Nguyên đơn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003368 ngày 03/4/2023 số tiền 22.500.000đ (hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng), nay còn được hoàn lại số tiền 11.925.000đ (mười một triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ